CHUYÊN ĐỀ: VÙNG BẮC TRUNG BỘ (2/2017)

Chủ nhật - 12/03/2017 04:40
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH THEO CHỦ ĐỀ CTGDPT
I. Mục tiêu cần đạt
Nội
dung
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
  - Xác định được vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ của vùng trên lược đồ. - Nêu được ý nghĩa của vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ  đối với việc phát triển kinh tế - xã hội.
 
   
   - Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng. - Phân tích được những thuận lợi, khó khăn của đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng đối với phát triển kinh tế - xã hội.   - Đề xuất được giải pháp phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai cho địa phương.
  - Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội của vùng. - Phân tích được những thuận lợi, khó khăn đối với phát triển kinh tế - xã hội của vùng.    
    - Trình bày được tình hình phát triển và phân bố một số ngành sản xuất chủ yếu: trồng rừng và cây công nghiệp, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản; khai thác khoáng sản; dịch vụ du lịch. - Sử dụng bản đồ tự nhiên, dân cư, kinh tế để trình bày và phân tích về đặc điểm tự nhiên, dân cư, phân bố một số ngành sản xuất của vùng Bắc Trung Bộ. - Vận dụng kiến thức đã học để trình bày, giải thích một vấn đề TN, KTXH của địa phương.
 
 
 
- Nêu được tên các trung tâm kinh tế lớn. - Nêu vai trò chủ yếu của từng trung tâm kinh tế lớn của vùng. - Vẽ và phân tích biểu đồ.  
 
-         Năng lực chung: Phân tích, tổng hợp, so sánh, tự học, tự giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác,
-         Năng lực chuyên biệt: Sử dụng l­ợc đồ, biểu đồ, phân tích số liệu, thông tin trên l­ược độ, biểu đồ, tranh ảnh
II . Phương pháp giảng dạy:  Ph­ương pháp nghiên cứu
-         Đàm thoại gợi mở
-         Sử dụng bản đồ, lư­ợc đồ, hình ảnh.
-         Thảo luận nhóm
III . Chuẫn bị của GV & HS
III .1 Chuẫn bị của GV
-         Giáo án .
-         Bản đồ tự nhiên Việt Nam
-         Lư­ợc đồ tự nhiên + kinh tế vùng Bắc Trung Bộ.
-         Tranh ảnh các dân tộc ở Bắc Trung Bộ .
-         Atlat địa lí Việt Nam;
III . 2 Chuẫn bị của HS
-         Đọc tr­ớc phần BTB .
-          Atlat địa lí Việt Nam .
IV. Tổ chức các hoat học tập
IV . 1 ổn định lớp .
IV . 2  Kiểm tra bài củ
IV . 3  Tiến trình bài học.
 
                Hoạt động của thầy và trò
 
            Hoạt động nhóm/ cặp
CH1: Quan sát H23.1, xác định giới hạn lảnh thổ vùng Bắc Trung Bộ?
 
 
 
 
 
 
CH2: Cho biết ý nghĩa vị trí địa lý của vùng?
HS trả lời
GV phân tích, mở rộng
 
 
Hoạt động nhóm
GV: Chia lớp thảo luận câu hỏi sau:
CH1: Quan sát H23.1 và dựa vào kiến thức đã học, cho biết dãy núi Tr­ờng Sơn Bắc ảnh h­ởng nh­ thế nào đến khí hậu ở Bắc Trung Bộ
CH2: Dựa vào H23.1 và kiến thức bản thân, cho biết: Địa hình của vùng có đặc điểm gì nổi bật?
Đặc điểm đó mang lại thuận lợi khó khăn nh­ thế nào cho phát triển kinh tế
CH3: Bằng kiến thức đã học, hãy nêu các loại thiên tai th­ờng xẩy ra ở Bắc Trung Bộ? Nêu tác hại và biện pháp giảm thiểu tác hại thiên tai cho vùng?
HS: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác bổ sung
GV: Chuẩn kiến thức
 
 
GV mở rộng:
 
 
 
Các nhóm tiếp tục thảo luận câu hỏi sau:
CH: Dựa vào H23.1 và H23.2, hãy so sánh tiềm năng tài nguyên và khoáng sản phía Bắc và phía Nam dẵy Hoành Sơn
                    Hoạt động cả lớp
CH1: Quan sát bảng 23.1, hãy cho biết những khác biệt trong c­ trú và hoạt động kinh tế giữa phía Đông và phía Tây của Bắc Trung Bộ
 
CH2: Hãy trình bày hiểu biết của bản thân về các dự án phát triển vùng Bắc Trung Bộ?

                Hoạt động nhóm/ cặp
CH1: Quan sát H24.1, hãy nhận xét mức độ đảm bảo l­ơng thực ở Bắc Trung Bộ?
CH2: Nêu một số khó khăn trong sản xuất nông nghiệp của vùng?
CH3: Quan sát H24.3, xác định các vùng nông lâm kết hợp
CH4: Dựa vào SGK và kiến thức đã học, cho biết các thế mạnh và thành tựu trong phát triển nông nghiệp
CH5: Nêu ý nghĩa của việc trồng rừng ở Bắc Trung Bộ
            Hoạt động cỏ nhõn
CH1: dựa vào H24.2, nhận xét gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp ở Bắc Trung Bộ?
CH2: - Quan sát H24.3, xác định cơ sở khai thác khoáng sản: Thiếc, crôm, ti tan, đá vôi
          - Ngành công nghiệp nào có thế mạnh ở Bắc Trung Bộ? Dựa vào nguồn khoáng sản nào trong vùng?
CH3: Cho biết những khó khăn của công nghiệp ở Bắc Trung Bộ ch­a phát triển xứng với tiềm năng tự nhiên và kinh tế?
CH: Dựa vào H23.4, cho nhận xét hoạt động vận tải của vùng?
HS trả lời
GV kết luận
Hoạt động tiếp theo
CH: - hãy kể tên một số điểm du lịch ở Bắc Trung Bộ?
        - Tại sao du lịch là thế mạnh kinh tế của BTB?
CH: Xác dịnh trên H24.3 những ngành công nghiệp chủ yếu của các thành phố trung tâm kinh tế quan trọng?
 
                          Nội dung
 
I> Vị trí địa lý và giới hạn lảnh thổ
1) Đặc điểm
- Giới hạn lảnh thổ: Từ dẵy Tam Điệp đến dẵy Bạch Mã
- Vị trí:  Phía :
              + Bắc giáp 2 vùng: Vùng núi và Trung du Bắc Bộ và Đồng bằng sông Hồng
              + Nam giáp Duyên Hải Nam Trung Bộ
              + Đông giáp biển Đông
              + Tây giáp Lào
2) ý nghĩa:
- Là cầu nối giữa Bắc Bộ với các vùng phía Nam
- Cửa ngõ của các n­ớc tiểu vùng sông Mê Kông ra biển
II> Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
1) Điều kiện tự nhiên
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Dãy TS Bắc có ảnh h­ởng sâu sắc tới khí hậu của vùng. S­ờn đón gió mùa Đông Bắc gây m­a lớn, đón bão, gây hiệu ứng phơn TN gây nhiệt độ cao, khô, nóng, kéo dài mùa hè
- Địa hình: Có sự phân hoá từ Đông sang Tây
- Là địa bàn th­ờng xẩy ra nhiều thiên tai nặng nề
2) Tài nguyên thiên nhiên
- Tài nguyên rừng, khoáng sản tập trung ở phía Bắc dẵy Hoành Sơn. Tài nguyên du lịch phát triển phía Nam dẵy Hoành Sơn
-Khó khăn: Thiên tai,lụt bão, gió nóng
III/ Đặc điểm dân cư­ xã hội
- Địa bàn cư­ trú của 25 dân tộc
- Dân cư­, dân tộc và hoạt động kinh tế có sự khác biệt giữa phía Đông và phía Tây của vùng
- Thuận lợi: lao động dồi dào, cần cù, giàu nghị lực
- Đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn
 
 
 
 
                       
IV> Tình hình phát triển kinh tế
 
 
1) Nông nghiệp.
- Sản xuất l­ơng thực kém phát triển, hiện đang tăng c­ờng đầu t­ thâm canh tăng năng suất
 
- Có thế mạnh phát triển chăn nuôi trâu bò, nuôi trồng, khai thác thuỷ sản, cây công nghiệp ngắn ngày, phát triển rừng, giảm  thiên tai
 
 
2) Công nghiệp
- Giá trị sản xuất công nghiệp từ 1995 dến 2004 tăng rõ rệt
 
 
- Công nghiệp khai thác khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng là ngành có thế mạnh ở vùng Bắc Trung Bộ
 
 
 
3) Dịch vụ
 
 
 
- Hệ thống giao thông vận tải có ý nghĩa kinh tế và quốc phòng đối với toàn vùng và cả n­ớc, trung chuyển hàng hóa, dịch vụ du lịch
 
 
 
 
V> Các trung tâm kinh tế
- Thanh Hoá, Vinh, Huế là các trung tâm kinh tế quan trọng của vùng
 
   
 
 
III. Kiểm tra đánh giá:
- Nêu khó khăn trong việc phát triển nông nghiệp? Biện pháp gì để tăng sản l­ợng l­ơng thực ở BTB?
- Trình bày đặc điểm phát triển công nghiệp?
- Nêu thế mạnh để phát triển dịch vụ?
IV. H­ướng dẫn về nhà: H­ớng dẫn HS trả lời các câu hỏi và BT trong SGK
                                                  .......................................................
II. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1.     Câu hỏi nhận biết
Câu 1. Dựa vào lược đồ, em hãy: 
1. Kể tên các tỉnh vùng BTB theo thứ tự từ bắc vào nam.
2. Trình bày giới hạn lãnh thổ, vị trí của vùng
Định hướng trả lời
1.     Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quãng Bình, Quãng Trị, Thừa Thiên-Huế. Giới hạn lãnh thổ:
- Tiếp giáp:
+ Bắc:  ĐBSH, TD-MN BB
+ Tây: Lào
+ Nam:  DH NTB
+ Đông:  Biển Đông
-         Lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài, tất cả các tỉnh đều giáp biển.
-         Cầu nối MB-MN
-         Cửa ngõ ra biển thuận lợi cho Lào, ĐB Thái Lan
Câu 2. Cho đoạn trích lời bài hát “Về Miền Trung”:
“Về miền Trung, cát trắng với rừng, vách núi với biển biếc liền nhau.
Miền Trung đòn gánh cong hai đầu thương nhau, câu hát cong hai đầu yêu nhau.
Gừng cay muối mặn...”
Chọn từ, cụm từ nói về đặc điểm nổi bật của lãnh thổ vùng BTB.
 
 
Định hướng trả lời
Chọn từ, cụm từ nói về đặc điểm nổi bật của lãnh thổ vùng BTB: “vách núi với biển biếc liền nhau”, “đòn gánh cong hai đầu”, “cát trắng với rừng”.
2. Câu hỏi thông hiểu
Câu 1. Dựa vào lược đồ:
Em hãy hoàn thành bảng sau:
TỈNH VƯỜN QUỐC GIA BÃI TẮM KHOÁNG SẢN
THANH HÓA      
NGHỆ AN      
HÀ TĨNH      
QUẢNG BÌNH      
QUẢNG TRỊ      
THỪA THIÊN-HUẾ      
 
 
Từ bảng trên và kiến thức đã học, nhận xét về tài nguyên để phát triển KT vùng BTB.
Định hướng trả lời
 
TỈNH VƯỜN QUỐC GIA BÃI TẮM KHOÁNG SẢN
THANH HÓA Bến En Sầm Sơn Crôm, đá vôi, sét-cao lanh
NGHỆ AN Pù Mát Cửa Lò Đá vôi, thiếc, vàng, mangan, đá quý
HÀ TĨNH Vũ Quang Thiên Cầm Ti tan, sắt
QUẢNG BÌNH Phong Nha-Kẻ Bàng Nhật Lệ Nước khoáng
QUẢNG TRỊ      
THỪA THIÊN-HUẾ Bạch Mã Lăng Cô  
-         Vùng có nhiều tài nguyên để phát triển kinh tế.
-         Một số tài nguyên thế mạnh: khoáng sản, du lịch, hải sản.
-         Tài nguyên tập trung nhiều ở các tỉnh phía Bắc của vùng.
 
Câu 2. Đọc đoạn thơ sau:
“Oằn lưng mình gánh bao trận bão.
Miền Trung                                 
Đau thắt lưng một dải đất chập chùng lũ lụt
Nắng mùa hè cháy bỏng triền gió cát
Nơi mùa mưa nát đất sầy đường
Nơi hạt cơm cũng đượm cả gió sương
Những cô bé tóc vàng hoe sạm nắng
Những cậu con trai gầy nhẵng nước da nâu ”
(Trích Miền Trung - Tác giả: Đuyên Hồng)

Từ đoạn thơ trên và hiểu biết của mình, hãy làm rõ nhận định: “Bắc Trung Bộ là vùng gặp nhiều thiên tai”.
                                                                                
                                                        §Þnh h­íng tr¶ lêi
- Học sinh nêu lên các thiên tai để làm rõ nhận định:
+ Mức độ thấp: Liệt kê các thiên tai trong bài thơ: bão, lũ lụt, nắng nóng, cát bay, mưa lụt.
+ Mức độ cao: Liệt kê thêm các thiên tai: Gió phơn tây nam, rét đậm, rét hại, sạt lở đất...
3. Câu hỏi vận dụng thấp
Câu 1. (Kết nối với câu hỏi 2 phần câu hỏi thông hiểu ở trên) Nêu một số giải pháp phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai ở địa phương em.
Định hướng trả lời
-         Trồng và bảo vệ rừng
-         Xây dựng các hồ chứa nước, các công trình thủy lợi.
-         Đắp đê, bảo vệ đê điều…
Câu 2. Quan sát các bức ảnh sau:

1. Cố đô Huế

2. Hát ví dặm

3.  Ngã ba Đồng Lộc

4. Vườn quốc gia
Phong Nha – Kẻ Bàng

5. Nhà Bác Hồ

6. Thành Nhà Hồ

7. Nhã nhạc cung đình Huế

8. Nghĩa trang liệt sĩ quốc gia Trường Sơn
a. Sắp xếp các bức ảnh trên vào các nhóm sau:
-         Di sản vật thể: …………………………………………………………………………………
-         Di sản phi vật thể: ………………………………………………………………………………
b. Trong các di sản trên, di sản nào đã được công nhận là di sản thế giới?
Định hướng trả lời
a.      Sắp xếp:
-         Di sản vật thể: 1, 3, 4, 5, 6, 8.
-         Di sản phi vật thể: 2, 7.
b.     Những di sản đã được công nhận di sản thế giới: 1, 4, 6, 7.
 
4. Câu hỏi vận dụng cao
Là một hướng dẫn viên du lịch, em hãy giới thiệu về một địa điểm du lịch ở địa phương em.
Định hướng trả lời
Bài giới thiệu của HS, cần đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:
Tên địa điểm (di sản)
Loại di sản
Thuộc địa phương
Giá trị tiêu biểu của di sản,….
III. GỢI Ý TỔ CHỨC DẠY HỌC
Mức độ nhận thức Kiến thức, kĩ năng PP/KT dạy học Hình thức
dạy học
Nhận biết - Xác định được vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ của vùng. Sử dụng bản đồ, phát vấn, thuyết trình, đàm thoại. Cá nhân.
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng. Sử dụng bản đồ. Nhóm/cá nhân.
- Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển của vùng. - Động não,vấn đáp, phát vấn, thuyết trình, đàm thoại. Cặp đôi.
- Nêu được tên các trung tâm kinh tế lớn. - Phát vấn, đàm thoại, thuyết trình. Cặp đôi.
- Xác định được vị trí, giới hạn của vùng trên bản đồ. - Phát vấn, thuyết trình, đàm thoại.  
Thông hiểu - Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ  đối với việc phát triển kinh tế - xã hội. - Phát vấn, thuyết trình, đàm thoại. Cặp đôi.
- Đánh giá được những thuận lợi, khó khăn của đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng đối với phát triển kinh tế - xã hội. Sử dụng bản đồ. Nhóm.
- Phân tích được thuận lợi, khó khăn của dân cư, xã hội đối với sự phát triển của vùng. - Động não,vấn đáp, phát vấn, thuyết trình, đàm thoại gợi mở. Cặp đôi.
- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố một số ngành sản xuất chủ yếu: trồng rừng và cây công nghiệp, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản ; khai thác khoáng sản ; dịch vụ du lịch. - Phát vấn, thuyết trình, đàm thoại gợi mở. Nhóm.
- Nêu được chức năng chủ yếu của từng trung tâm. - Phát vấn, đàm thoại, thuyết trình. Cặp đôi.
Vận dụng thấp - Sử dụng bản đồ tự nhiên, dân cư, kinh tế để phân tích và trình bày về đặc điểm tự nhiên, dân cư, phân bố một số ngành sx của vùng BTB. - Phát vấn, đàm thoại, thuyết trình. Cặp đôi/nhóm.
Vận dụng cao - Viết bài giới thiệu về một địa điểm du lịch của vùng. - Dạy học theo dự án. Cá nhân.
- Nêu được giải pháp phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại do thiên ở địa phương. - Phát vấn, đàm thoại. Cá nhân.

Tác giả bài viết: Trần Ngọc Vượng

Nguồn tin: Trường THCS Nguyễn Biểu

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

HỖ TRỰC TRỰC TUYẾN

LIÊN KẾT WEBSITE GIÁO DỤC

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 19


Hôm nayHôm nay : 207

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 5934

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 119470

  WEBSITE CHÍNH THỨC TRƯỜNG THCS NGUYỄN BIỂU ĐỨC THỌ HÀ TĨNH
Địa chỉ: Xã Yên Hồ - Huyện Đức Thọ - Tỉnh Hà Tĩnh
Chịu trách nhiệm chính: Hiệu trưởng nhà trường
Website://thcsnguyenbieu.ductho.edu.vn